Tuesday, February 2, 2016

Ngữ pháp かのように

Nguồn từ: http://tuhoconline.net/かのように

Cấu trúc ngữ pháp : かのようだ, かのように~



Cách chia:
V/A/N(thể ngắn) + かのようだ/かのように~

Ý nghĩa và cách dùng:
có vẻ như/ như thể

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:
葬式が始まると雨が降り出した。まるで空が泣いているかのようだ。
Khi bắt đầu lễ tang thì trời đã mưa. Đến cả trời như thể cũng khóc.

怖いものでも見たかのように、彼女は震いていた。
Cô ấy đang rùng mình như thể nhìn thấy vật gì đáng sợ.

Monday, February 1, 2016

Ngữ pháp Nとは

Nguồn từ: http://www.saromalang.com/2014/03/tro-tu-wa-va-towa-n-to-iu-no-wa.html


Trợ từ "は" và "とは", "Nというのは"

Nは~、Nとは~、Nというのは~、Phraseということは~

Nhìn có vẻ phức tạp và dễ nhầm lẫn. Để Saroma Lang giải thích cho các bạn.

Nとは~ 

Nとは~ dùng để định nghĩa. Sau đó phải là một vế (phrase) để định nghĩa cho N. Ví dụ (lấy từ Wikipedia):

置換反応(ちかんはんのう)とは有機化学において、化合物の同一原子上で置換基が置き換わる化学反応のことを指す。

Phản ứng thế LÀ chỉ phản ứng hóa học....

Cấu trúc trên là Nとは・・・・のことを指す N towa ... no koto wo sasu
"sasu" ở đây là "chỉ, biểu thị".

Ví dụ khác:
Wi-Fiは、 無線LANの規格のひとつ。 = Wifi là một quy cách LAN không dây.
(Đây là câu lược).

Tóm lại là N towa [định nghĩa].

Do đó, khi tìm kiếm từ không biết, bạn tìm theo cú pháp: [Từ muốn tra]とは
Tìm cách này là ra định nghĩa nhanh nhất.

Thế Nとは~ khác gì với Nは~? Tại sao không dùng Nは~ cho nó tiện?

Lý do là, Nは~ thì N là CHỦ ĐỀ, chứ không phải là cách định nghĩa. Ví dụ "Watashi wa sushi ga suki desu" (Tôi thích cơm cá sống) thì Watashi là CHỦ ĐỀ chứ không phải định nghĩa "Tôi là ...".

Watashi wa gakusei desu = Tôi là học sinh: Cũng là một câu kể, không phải định nghĩa.

Còn nếu định nghĩa phải là: Watashi towa [định nghĩa, ví du: "một từ để chỉ nhân xưng thứ nhất"].

[N/Phrase]というのは~

"Cái gọi là N ~". Dùng để nhấn mạnh.
刺身というのは日本料理の一種です。Sashimi to iu no wa Nihon ryouri no isshu desu.
Cái gọi là sashimi là một loại món ăn Nhật.

Cấu trúc này cũng dùng biến một vế câu (phrase) thành danh từ, từ đó làm chủ đề của câu được.

Ryuugaku suru to iu no wa totemo ii desu yo.
Cái gọi là đi du học thì rất tốt đấy.

(Thông thường Ryuugaku suru koto wa ~).

[VN/Phrase]ということは~

"Việc Phrase ~" / "Việc gọi là Phrase ~". Dùng để nhấn mạnh.
Ryuugaku to iu koto wa ~ = Việc du học ~
Ryuugaku suru toiu koto wa ~ = Việc đi du học ~

Từ gốc của いう là "nói", ~という ~ to iu nghĩa là "nói rằng", "nói là".

Sunday, January 31, 2016

Ngữ pháp ていく and てくる

Nguồn từ: http://www.japan.vietnamworks.com/questions/detail/676

~ていく and ~てくる (usually written in kana, since they are such common suffixes) can express both physical movement (such as in 行【い】 ってくる "go and come back") or a continued change in state. Since your question regards the latter usage, I'll restrict my answer to that.
To use your examples:
雨【あめ】がやんできた。 The rain [over a period of time up until now] stopped.
雨【あめ】がやんでいった。 The rain [over a period of time up until some time before now] stopped.
With the past tense, the point in time at which the action ends, relative to the present moment, changes depending on whether きた or いった is used.
空【そら】が明【あか】るくなってくる。 The sky [over a period of time through now and continuing to some future point] brightens.
空【そら】が明【あか】るくなっていく。 The sky [over a period of time starting now and continuing indefinitely] brightens.
With the present tense, the factor that changes is the point in time at which the action begins. (~てくる typically implies the action started in the past, while ~ていく typically implies the action starts now.)
Any verb that indicates a change in state is a prime candidate for the ~ていく and ~てくる suffixes. なる, 増【ふ】える, 減【へ】る, and 広【ひろ】がる are a few examples.

As a postscript, I should also mention that the choice between these two can depend also on whether "now" means actual now versus a reference point in the past or future. The diagram onpage 120 of this text may help clear this up.