Wednesday, April 6, 2016

Ngữ pháp のに

1. Cách dùng thứ nhất của のに. 
Về nghĩa thì giống với でも, nghĩa là NHƯNG.
のに được dùng cho 2 trường hợp: KÌ LẠ và LẦM LỠ.
Một câu văn gồm 2 vế, vế trước のに diễn tả tình huống hoặc hành động, còn vế sau のに diễn tả điều mình thấy KÌ LẠ hoặc điều mình 
LẦM LỠ.

Ví dụ 1: thấy KÌ LẠ 

日本では、日本人がラーメンを食べているのに、大きな音を立てています。

Ví dụ 2: bị LẦM LỠ 

きのう、私の彼女の誕生日なのに、プレゼントをあげて忘れちゃった!

Cấu trúc tổng quát là như sau: 

Vる/Vた + のに、。。。 
Aい + のに、。。。 
Aな + のに、。。。 
Nな + のに、。。。

Tính từ đuôi な và danh từ thì phải thêm な vào.


2. Cách dùng thứ hai của のに.
Dùng cho trường hợp BỊ THẤT VỌNG (がっかりしたこと), chủ yếu dùng trong hội thoại hàng ngày. Lúc này sự việc gây ra cảm giác bị thất vọng sẽ được nói trước còn lý do vì sao người nói thấy thất vọng sẽ được nói sau.

Ví dụ 1:
渡辺: 木村さん、どうしたんですか。
木村: あのね、橋本さんが結婚しちゃったんです。 (sự việc)
          ずっと好きだったのに。。。(lý do thực sự)
渡辺: そうなんですか。

Ví dụ 2:
渡辺: 木村さん、どうしたんですか。
木村: きのう、だれもおめでとうと言わなかったんです。
          私の誕生日なのに。。。
渡辺: そうなんですか。
           じゃあ、おめでとうございます。


1 comment:

Remi Dusseault said...

Hi! sorry, i know i am not comments on the good post, but i dont find any other solution to contact you about my problem! i followed the tutorial about dongle emulation and i stuck with usb driver in win7 32bit. PLEASE can you contact me ? hellspawn800@gmail.com
thanks